Danh sách thường
Vị trí trên ribbon: Tab DVD Addin → Nhóm Văn bản và Số → mũi tên nút Đánh số → mục Danh sách số
ID lệnh: btnLowerLettersList
Chức năng
Chèn tiền tố chữ thường a., b., c., … vào đầu nội dung các ô đã chọn. Một bộ đếm duy nhất chạy xuyên suốt vùng chọn theo thứ tự từ trái sang phải rồi xuống dòng.
Chữ thường là cấp nhỏ nhất trong hệ thống I → A → 1 → a của văn bản kỹ thuật Việt Nam: các điểm a), b), c) trong một khoản của chỉ dẫn kỹ thuật, các đầu việc con trong bảng khối lượng chi tiết. Lệnh tự bóc tiền tố đánh số cũ trước khi ghi.
Cách dùng
- Bôi đen vùng ô cần đánh chữ.
- Vào tab DVD Addin → nhóm Văn bản và Số → mũi tên nút Đánh số → nhóm Danh sách số → chọn Danh sách thường.
- Hộp Xác nhận thay đổi dữ liệu báo trước số ô sẽ bị ghi đè; giữ ô Sao lưu sheet rồi bấm Tiếp tục.
- Thanh trạng thái Excel báo số dòng và số ô đã xử lý.
Cách ô được xử lý:
- Ô văn bản: mỗi dòng bên trong ô nhận một chữ cái riêng.
- Ô trống: chỉ ghi tiền tố, ví dụ
c.. - Ô công thức: bọc thành
=""&"c. "&(công thức cũ), công thức vẫn tính bình thường. - Ô số, ngày tháng, TRUE/FALSE: bỏ qua.
Video hướng dẫn
Danh sách số và chữ · 4 phút 50 giây · 10 trường hợp · Tải video · File thực hành theo video
Lệnh trong video: Danh sách số · Danh sách thường · Bỏ đánh số danh sách · Danh sách La Mã · Danh sách HOA
Các chương (14)
- Giới thiệu
- Mở lệnh
- 1 · Ô nhiều dòng
- 2 · Đánh số lại
- 3 · Hai cấp: La Mã và số
- 4 · Ô trống – chữ thường
- 5 · Ô công thức
- 6 · Ô gộp và dòng ẩn
- 7 · Lỡ chọn cả bảng
- 8 · Bỏ đánh số danh sách
- 9 · Ghi đè và hoàn tác
- 10 · Khi không có gì để làm
- Mẹo
- Kết thúc
Hướng dẫn bằng hình
Thực hành
Tải file mẫu của lệnh này — dữ liệu y như hình dưới (sheet Khối lượng), mở ra là làm theo được ngay từng bước.
Bước 1. Bôi đen các ô đầu việc con cần đánh chữ (1).

Bước 2. Trên ribbon, mở tab DVD Addin → nhóm Văn bản và Số → mở Đánh số → chọn Danh sách thường.

Bước 3. Hộp Xác nhận thay đổi dữ liệu báo trước số ô sẽ bị ghi đè. Giữ ô Sao lưu sheet (1) để Ctrl+Z ngay sau lệnh đưa sheet về như cũ, rồi bấm Tiếp tục (2).

Bước 4. Nội dung mỗi ô được thêm tiền tố a., b., c., d. (1). Thanh trạng thái báo số dòng và số ô đã đánh (2).

Ví dụ
Các đầu việc con của công tác cốt thép trong bảng khối lượng chi tiết:
| Trước | Sau |
|---|---|
| Gia công cốt thép đài móng | a. Gia công cốt thép đài móng |
| Lắp dựng cốt thép đài móng | b. Lắp dựng cốt thép đài móng |
| Buộc con kê bảo vệ | c. Buộc con kê bảo vệ |
| Nghiệm thu cốt thép trước khi đổ bê tông | d. Nghiệm thu cốt thép trước khi đổ bê tông |
Lưu ý
- Sau chữ z, bộ đếm quay vòng về a — lệnh không tự chuyển sang aa, ab.
- Ô giá trị bị ép về định dạng Text (
@) trước khi ghi. - Dòng và cột ẩn bị bỏ qua; ô gộp chỉ tính một lần, chữ ghi vào ô góc trên bên trái.
- Bộ đếm chỉ tăng khi ghi thành công nên ô bị khóa không tạo lỗ hổng trong dãy.
- Muốn gỡ tiền tố hãy dùng Bỏ đánh số danh sách trong cùng menu khi đã làm thêm việc khác; ngay sau lệnh thì
Ctrl+Zlà đủ.
Liên quan
- Danh sách HOA — cùng cơ chế nhưng dùng chữ in hoa A., B., C.
- Danh sách số — cấp số 1., 2., 3. thường nằm ngay trên cấp chữ thường.
- Đa cấp 1.1.1 — thay cho hệ chữ khi cần đánh số phân cấp theo thụt đầu dòng.
- Chữ thường — điền dãy chữ thường vào cột riêng thay vì chèn tiền tố.