Hàm AI, mạng và hình vẽ
Nhóm này gồm 8 hàm vượt ra ngoài phạm vi bảng tính: gọi AI giải thích công thức, dịch văn bản, lấy giá cổ phiếu và tỷ giá trực tuyến, tạo mã QR, chèn ảnh hiện trường vào ô, tô màu và di chuyển hình vẽ trên trang tính.
Các ví dụ dưới đây dùng dấu chấm phẩy ; để ngăn cách tham số (Excel chạy trên Regional format Việt Nam). Nếu máy bạn dùng định dạng English (US), hãy gõ dấu phẩy , thay cho ;.
Bảng tra nhanh:
| Hàm | Công dụng |
|---|---|
dvdAIExplain | Nhờ AI giải thích công thức Excel trong một ô. |
dvdTranslate | Dịch văn bản bằng Google Translate. |
dvdStock | Lấy giá cổ phiếu Việt Nam theo mã. |
DVDFx | Lấy tỷ giá ngoại tệ, hôm nay hoặc theo ngày. |
dvdQR | Tạo mã QR từ chuỗi văn bản và chèn vào ô. |
dvdPic | Chèn ảnh vào ô, tự co giãn theo kích thước ô. |
dvdColorShapes | Đổi màu và độ trong suốt của nhiều hình theo danh sách. |
dvdMoveShape | Di chuyển một hình đến tọa độ mới trên trang tính. |
dvdAIExplain
Gửi công thức của một ô cho AI và nhận về phần giải thích bằng Tiếng Việt.
Cú pháp:
=dvdAIExplain(cell_formula; [Detail])| Tham số | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|
cell_formula | Có | Ô chứa công thức cần giải thích. |
Detail | Không | TRUE = giải thích chi tiết (mặc định), FALSE = giải thích ngắn gọn. |
Ví dụ:
=dvdAIExplain(F42; FALSE)
// → "Công thức nhân khối lượng ở cột D với đơn giá ở cột E rồi làm tròn 0 chữ số."Lưu ý
- Hàm dùng nhà cung cấp AI bạn đang chọn trong Tùy chọn ▸ Trợ lý AI, nên cần API key của chính nhà cung cấp ấy và cần kết nối mạng. Chưa có key thì ô hiện thông báo nhắc vào Tùy chọn ▸ Trợ lý AI để khai.
- Hàm chạy bất đồng bộ: ô hiển thị
#N/Atrong lúc chờ, sau đó tự cập nhật kết quả. - Kết quả được lưu lại (trong bộ nhớ và trên đĩa) theo bộ ba nhà cung cấp + chế độ
Detail+ công thức, nên khi sổ tính lại hàm không gọi API lần nữa. Đổi công thức, đổiDetailhay đổi nhà cung cấp thì hàm mới hỏi AI lại. - Khi gọi AI không thành công, ô hiện thông báo lỗi dễ hiểu (theo ngôn ngữ giao diện) thay vì mã lỗi kỹ thuật.
- Tham số phải là tham chiếu tới ô chứa công thức; nếu ô không có công thức, hàm trả về
Ô không chứa công thức MS Excel(giao diện tiếng Anh:The cell has no Excel formula).
Hướng dẫn bằng hình
Thực hành
Tải file mẫu của hàm này — dữ liệu y như hình dưới, ô cần gõ công thức đã được chọn sẵn.
Bước 1. Chọn ô sẽ chứa lời giải thích rồi gõ =dvda — Excel gợi ý DVDAIEXPLAIN kèm mô tả hàm (1). Nhấn Tab để chọn.

Bước 2. Bấm vào ô chứa công thức cần giải thích (1) (ở đây là =ROUND(E5*F5;0)), gõ ; rồi FALSE để lấy bản ngắn gọn — khung gợi ý (2) giải thích đối số đang nhập.

Bước 3. Nhấn Enter: ô hiện #N/A trong lúc chờ AI, rồi tự hiện lời giải thích bằng tiếng Việt (1). Kết quả được lưu lại nên tính lại sổ không gọi AI lần nữa; cần API key trong Tùy chọn ▸ Trợ lý AI.

dvdTranslate
Dịch một đoạn văn bản sang ngôn ngữ khác bằng Google Translate — dùng cho hồ sơ song ngữ, thư gửi tư vấn nước ngoài.
Cú pháp:
=dvdTranslate(Text; [FromLang]; [ToLang])| Tham số | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|
Text | Có | Văn bản cần dịch. |
FromLang | Không | Mã ngôn ngữ gốc, ví dụ "vi", "en"; bỏ trống là tự nhận diện. |
ToLang | Không | Mã ngôn ngữ đích; bỏ trống là "en". |
Ví dụ:
=dvdTranslate(B6; "vi"; "en")
// → "Concrete works for foundation M1"
=dvdTranslate("Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng"; "vi"; "en")
// → "Minutes of acceptance of construction work"Lưu ý
- Cần kết nối mạng; khi không lấy được kết quả hàm trả về
#VALUE!. - Nên dùng cho từng ô riêng lẻ; kéo công thức cho hàng trăm dòng cùng lúc sẽ chậm và dễ bị chặn.
Hướng dẫn bằng hình
Thực hành
Tải file mẫu của hàm này — dữ liệu y như hình dưới, ô cần gõ công thức đã được chọn sẵn.
Bước 1. Chọn ô đầu cột bản dịch rồi gõ =dvdtr — Excel gợi ý DVDTRANSLATE kèm mô tả hàm (1). Nhấn Tab để chọn.

Bước 2. Bấm ô cần dịch (1), rồi gõ mã ngôn ngữ gốc "vi" và ngôn ngữ đích "en" trong nháy kép, ngăn bằng ;. Khung gợi ý (2) nhắc ý nghĩa đối số đang nhập.

Bước 3. Nhấn Enter rồi kéo công thức xuống: mỗi ô hiện bản dịch của Google Translate (1). Cần kết nối mạng; không dịch được thì ô báo #VALUE!. Hàm tính từng ô và chờ mạng, nên chỉ kéo cho vài chục dòng, không kéo cả trăm dòng một lúc.

dvdStock
Lấy giá cổ phiếu Việt Nam theo mã chứng khoán.
Cú pháp:
=dvdStock(MaSIC; [match_mode])| Tham số | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|
MaSIC | Có | Mã cổ phiếu, ví dụ "VCB". |
match_mode | Không | 1 = nguồn PriceBoard.vcbs.com.vn (mặc định), 2 = nguồn quotes.vcbs.com.vn. |
Ví dụ:
=dvdStock("VCB")
// → 92500 (giá khớp gần nhất, đơn vị đồng)
=dvdStock(B6; 2)
// → giá lấy từ nguồn dự phòng khi nguồn mặc định không phản hồiLưu ý
- Cần kết nối mạng; không tra được mã thì hàm trả về
#N/A. - Chế độ
1quy đổi giá bảng sang đồng (nhân 1.000).
Hướng dẫn bằng hình
Thực hành
Tải file mẫu của hàm này — dữ liệu y như hình dưới, ô cần gõ công thức đã được chọn sẵn.
Bước 1. Chọn ô cột giá rồi gõ =dvdst — danh sách gợi ý hiện DVDSTOCK (1). Chọn nó bằng phím mũi tên rồi nhấn Tab.

Bước 2. Bấm ô mã cổ phiếu (1), gõ ; rồi 1 để lấy giá từ nguồn mặc định (PriceBoard). Khung gợi ý (2) nêu hai nguồn: 1 hoặc 2.

Bước 3. Nhấn Enter rồi kéo xuống: mỗi ô hiện giá khớp gần nhất, đã quy ra đồng (giá bảng × 1.000) (1) — số trong hình chỉ để minh hoạ. Cần kết nối mạng; mã không tra được thì ô báo #N/A.

DVDFx
Lấy tỷ giá quy đổi giữa hai loại tiền, theo tỷ giá mới nhất hoặc theo một ngày trong quá khứ.
Cú pháp:
=DVDFx(from; to; [date])| Tham số | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|
from | Có | Mã tiền nguồn, ví dụ "USD", "EUR". |
to | Có | Mã tiền đích, ví dụ "VND", "JPY". |
date | Không | Ngày của tỷ giá, dạng yyyy-MM-dd hoặc dd/MM/yyyy; bỏ trống là tỷ giá mới nhất. |
Ví dụ:
=DVDFx("USD"; "VND")
// → 25.400 (tỷ giá mới nhất, dùng quy đổi giá trị hợp đồng ngoại tệ)
=DVDFx("USD"; "VND"; "2026-06-30")
// → tỷ giá chốt kỳ thanh toán ngày 30/06/2026Lưu ý
- Cần kết nối mạng; hàm chạy bất đồng bộ nên ô hiển thị
#N/Atrong lần lấy đầu tiên. - Kết quả được lưu đệm một giờ cho mỗi cặp tiền và mỗi ngày, các lần tính lại sau đó trả kết quả tức thì.
- Hai mã tiền giống nhau trả về
1; mã tiền để trống trả về#VALUE!.
Hướng dẫn bằng hình
Thực hành
Tải file mẫu của hàm này — dữ liệu y như hình dưới, ô cần gõ công thức đã được chọn sẵn.
Bước 1. Chọn ô tỷ giá rồi gõ =dvdf — danh sách gợi ý hiện DVDFX (1). Chọn nó bằng phím mũi tên rồi nhấn Tab.

Bước 2. Gõ mã tiền nguồn và đích trong nháy kép, rồi bấm ô ngày chốt (1). Ô ngày của Excel, chuỗi "2026-06-30" hay "30/06/2026" đều được; bỏ trống là tỷ giá mới nhất (2).

Bước 3. Nhấn Enter: lần đầu ô hiện #N/A trong chốc lát rồi ra tỷ giá ngày 30/06/2026 (1) (số minh hoạ); giá trị quy đổi =C3*C5 (2) tự tính theo. Tỷ giá được lưu đệm một giờ cho mỗi cặp tiền và mỗi ngày.

dvdQR
Tạo mã QR từ một chuỗi văn bản và chèn hình vào ô chứa công thức.
Cú pháp:
=dvdQR(Text; [charsetName])| Tham số | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|
Text | Có | Chuỗi văn bản cần chuyển sang mã QR. |
charsetName | Không | Bộ ký tự, mặc định "UTF-8" (giữ dấu Tiếng Việt); truyền "Shift_JIS" để dùng bộ ký tự Nhật, khi đó dấu Tiếng Việt bị bỏ. |
Ví dụ:
=dvdQR(A6)
// → mã QR chứa mã hiệu cấu kiện, dán lên tem nhận diện tại công trường
=dvdQR("https://hoso.congtrinh.vn/bb/BB-2026-0142")
// → mã QR mở nhanh biên bản nghiệm thu trên điện thoạiLưu ý
- Hàm trả về chuỗi rỗng; sản phẩm thật là hình QR được chèn vào ô, căn giữa theo vùng gộp của ô.
- Hình được vẽ ngay sau khi Excel tính xong (như
dvdPic), nên có thể xuất hiện trễ một nhịp. Khi in hoặc xuất PDF hàng loạt, dùng chức năng in của DVDAddin để mã QR được vẽ lại trước khi xuất. - Ảnh cũ nằm chồng lên ô sẽ bị xóa trước khi chèn ảnh mới. Nội dung không đổi và ảnh (tên
DVDQR_<ô>) vẫn nằm đúng ô thì hàm giữ nguyên ảnh, không xoá rồi chèn lại mỗi lần Excel tính lại. - Chuỗi không mã hoá được (quá dài, bộ ký tự sai tên) thì ô trả
#VALUE!.
Hướng dẫn bằng hình
Thực hành
Tải file mẫu của hàm này — dữ liệu y như hình dưới, ô cần gõ công thức đã được chọn sẵn.
Bước 1. Chọn ô (hoặc vùng gộp) sẽ chứa mã QR rồi gõ =dvdq — Excel gợi ý DVDQR kèm mô tả hàm (1). Nhấn Tab để chọn.

Bước 2. Ghép nội dung cần mã hoá từ các ô (1), ví dụ mã cấu kiện và vị trí. Bỏ trống đối số thứ hai thì dùng UTF-8, giữ nguyên dấu tiếng Việt (2).

Bước 3. Nhấn Enter: ô trả chuỗi rỗng, còn ảnh mã QR được chèn vào vùng gộp D3:D6 (1), căn giữa, chừa khoảng 5 pt mỗi phía (hình minh hoạ không vẽ ảnh). Ảnh cũ nằm chồng lên ô bị xoá trước khi chèn ảnh mới.

dvdPic
Chèn ảnh từ đường dẫn vào ô, tự co giãn vừa khít ô và chừa khoảng trống nếu cần.
Cú pháp:
=dvdPic(ImgPath; [FitMode]; [Space]; [Extensions])| Tham số | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|
ImgPath | Có | Đường dẫn tới hình ảnh; đường dẫn tương đối được hiểu là thư mục chứa file Excel. |
FitMode | Không | TRUE = co giãn theo ô (mặc định). |
Space | Không | Khoảng trống quanh ảnh, tính bằng point (pt, đơn vị đo kích thước hình của Excel), trừ vào kích thước ảnh ở mỗi phía; nhận cả số lẻ (2,5). |
Extensions | Không | Đuôi file mặc định khi đường dẫn không ghi đuôi, mặc định ".jpg". |
Ví dụ:
=dvdPic("Anh\BB-0142-01.jpg")
// → chèn ảnh hiện trường vào ô của phụ lục ảnh nghiệm thu
=dvdPic(B6; TRUE; 6)
// → ảnh theo tên file ở ô B6, chừa 6 pt viền quanh ảnhLưu ý
- Ô công thức hiển thị chuỗi rỗng; ảnh được vẽ ngay sau khi Excel tính xong, nên có thể xuất hiện trễ một nhịp.
- Khi in hoặc xuất PDF hàng loạt, hãy dùng chức năng in của DVDAddin để ảnh được cập nhật trước khi xuất, tránh in ra ảnh của lần trước.
- Mỗi ô chỉ giữ một ảnh: ảnh cũ của chính ô đó bị xóa trước khi vẽ ảnh mới.
- File Excel đang nằm trên OneDrive/SharePoint chưa đồng bộ về máy sẽ khiến hàm trả về thông báo bắt đầu bằng
ERR:.
Hướng dẫn bằng hình
Thực hành
Tải file mẫu của hàm này — dữ liệu y như hình dưới, ô cần gõ công thức đã được chọn sẵn.
Bước 1. Chọn ô sẽ chứa ảnh rồi gõ =dvdp — Excel gợi ý DVDPIC kèm mô tả hàm (1). Nhấn Tab để chọn.

Bước 2. Bấm ô chứa tên tệp ảnh (1) — đường dẫn tương đối tính từ thư mục chứa file Excel, thiếu đuôi thì tự thêm .jpg. Gõ ; TRUE; 6 để co giãn ảnh vừa ô và chừa lề 6 pt mỗi phía (2).

Bước 3. Nhấn Enter rồi chép công thức xuống ảnh thứ hai: ô công thức để trống, còn ảnh Anh\BB-0142-01.jpg được chèn và co giãn vừa vùng gộp B4:B8 (1) (hình minh hoạ không vẽ ảnh). Ảnh hiện trễ một nhịp sau khi Excel tính xong; mỗi ô chỉ giữ một ảnh.

dvdColorShapes
Đổi màu nền và độ trong suốt cho nhiều hình trên một trang tính theo danh sách tên hình và mã màu.
Cú pháp:
=dvdColorShapes(ShapeList; [TargetSheetName]; [ShapeTransparency])| Tham số | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|
ShapeList | Có | Phạm vi hai cột: cột tên hình và cột mã màu RGB. |
TargetSheetName | Không | Tên sheet chứa các hình, tìm trong chính workbook chứa công thức; bỏ trống là sheet chứa công thức (không phải sheet đang mở). |
ShapeTransparency | Không | Độ trong suốt từ 0 đến 1, mặc định 0. |
Ví dụ:
=dvdColorShapes($H$6:$I$40; "Mat bang"; 0,2)
// → "Đã tô 33/35 · thiếu: KV-07, KV-12", tô màu các phân khu trên mặt bằng theo tiến độ hoàn thànhLưu ý
0,2trong ví dụ viết theo định dạng Việt Nam (dấu phẩy thập phân, đi cùng dấu;); máy dùng English (US) thì gõ0.2và dấu,giữa các tham số.- Dòng có mã màu không hợp lệ (ô trống,
#N/A, dòng tiêu đề) được bỏ qua, hàm vẫn tô tiếp các dòng sau — không cần bọc ô tra màu trongIFERROR. - Hàm trả về chuỗi tóm tắt dạng
Đã tô 223/225 · thiếu: P66, P148: số hình đã tô trên tổng số và tên các hình không tìm thấy; có dòng không có mã màu thì chuỗi ghi thêm số dòng ấy. Giao diện tiếng Anh ghiColoured 223/225 · missing: P66, P148. - Việc tô màu diễn ra ngay sau khi Excel tính xong, nên màu có thể xuất hiện trễ một nhịp.
- Hình nằm trong nhóm vẫn được tìm theo tên.
- Tên sheet không tồn tại sẽ trả về thông báo
Sheet '<tên>' không tồn tại.(giao diện tiếng Anh:Sheet '<tên>' does not exist.).
Hướng dẫn bằng hình
Thực hành
Tải file mẫu của hàm này — dữ liệu y như hình dưới, ô cần gõ công thức đã được chọn sẵn.
Bước 1. Chọn ô đặt công thức rồi gõ =dvdco — danh sách gợi ý hiện DVDCOLORSHAPES kèm mô tả hàm (1). Nhấn Tab để chọn.

Bước 2. Quét vùng hai cột tên hình – mã màu (1) (mã #RRGGBB hoặc số màu RGB của Excel), gõ tên sheet chứa các hình trong nháy kép, rồi độ trong suốt 0,2 (2).

Bước 3. Nhấn Enter: ngay sau khi Excel tính xong, sáu hình KV-01…KV-06 trên sheet Mat bang (2) được tô màu, trong suốt 20 %; ô báo Đã tô 6/6 (1). Hình không tìm thấy được liệt kê sau chữ thiếu:; dòng không có mã màu được bỏ qua.

dvdMoveShape
Di chuyển một hình vẽ, hình ảnh hoặc textbox tới tọa độ mới trên trang tính.
Cú pháp:
=dvdMoveShape(ShapeName; NewPosition; [TargetSheet])| Tham số | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|
ShapeName | Có | Tên hình cần di chuyển. |
NewPosition | Có | Vị trí mới ở dạng chuỗi "Top;Left". |
TargetSheet | Không | Tên sheet chứa hình, tìm trong chính workbook chứa công thức; bỏ trống là sheet chứa công thức (không phải sheet đang mở). |
Ví dụ:
=dvdMoveShape("MuiTenTienDo"; "120;340"; "Tien do")
// → TRUE, đưa mũi tên mốc thời gian tới đúng vị trí tuần hiện tại
=dvdMoveShape("Cau_thap"; H6 & ";" & I6)
// → di chuyển hình cần trục theo tọa độ tính trong hai ô H6 và I6Lưu ý
- Chuỗi vị trí luôn dùng dấu chấm phẩy giữa
TopvàLeft, không phụ thuộc Regional format. Số bên trong dùng dấu phẩy hay dấu chấm thập phân đều được (587,81;653,4=587.81;653.4), nênH6 & ";" & I6chạy đúng trên máy tiếng Việt; chuỗi có dấu phân cách hàng nghìn (1,081.5) bị từ chối — hàm trảFALSE, không dời hình đi chỗ sai. Top;Leftlà tọa độ chỗ hình được vẽ, của hình chưa xoay — đúng thứ lệnh Lấy vị trí ghi ra.- Hình được dời ngay sau khi Excel tính xong (không dời trong lúc tính), nên có thể trễ một nhịp. Khi in hoặc xuất PDF hàng loạt bằng chức năng in của DVDAddin, các lần dời được làm xong trước khi xuất.
- Hình nằm trong nhóm: hàm đọc lại khung nhóm trước mỗi lần dời để các hình khác trong nhóm không xê dịch theo. Nếu sheet chứa hình không phải sheet đang mở, add-in chuyển tạm sang sheet đó (không vẽ lại màn hình) để dời cho chính xác rồi trở về sheet đang mở.
- Sai định dạng vị trí thì hàm trả
FALSEngay. Còn lại hàm trảTRUEkhi đã hẹn dời; nếu lúc dời mới thấy sai tên hình hoặc sai tên sheet, ô tự tính lại một lần và chuyển sangFALSE.
Hướng dẫn bằng hình
Thực hành
Tải file mẫu của hàm này — dữ liệu y như hình dưới, ô cần gõ công thức đã được chọn sẵn.
Bước 1. Chọn ô đặt công thức rồi gõ =dvdm — danh sách gợi ý hiện DVDMOVESHAPE (1). Chọn nó bằng phím mũi tên rồi nhấn Tab.

Bước 2. Bấm ô tên hình, rồi ghép Top và Left bằng dấu chấm phẩy: C4 & ";" & C5 (1). Chuỗi vị trí luôn dùng ; giữa hai số, trên mọi Regional format (2).

Bước 3. Gõ tiếp ; "Tien do" (sheet chứa hình). Muốn kiểm tra, mở hộp Đối số Hàm (nút 𝑓x): đối số vị trí ra chuỗi "120;386,4" (1) và kết quả TRUE (2). Bấm OK (3).

Bước 4. Ô hiện TRUE (1) và mũi tên MuiTenTienDo trên sheet Tien do (2) dời tới Top 120 pt, Left 386,4 pt — toạ độ chỗ vẽ của hình chưa xoay. Sửa C5 là mũi tên dời theo. Hình dời ngay sau khi Excel tính xong; sai dạng vị trí thì ra FALSE ngay, còn sai tên hình hay tên sheet thì ô tự tính lại một lần và chuyển sang FALSE.
